Home Chuyên ngành CÁC CHI TIẾT GHÉP CÓ REN TRONG VẼ KĨ THUẬT

CÁC CHI TIẾT GHÉP CÓ REN TRONG VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
107 views

Các chi tiết ghép có ren gồm có: bulông, đai ốc, vít cấy, đinh vít. Các chi tiết ghép đó đều là những chi tiết tiêu chuẩn hóa. Hình dạng và kích thước của chúng được quy định trong TCVN.
Căn cứ theo ký hiệu của tiêu chuẩn ghi trên bản vẽ và đối chiếu với các văn bản tiêu chuẩn tương ứng, ta có thể biết được các yếu tố và kích thước của chi tiết đó.

1 .Bulông

1.1 Cấu tạo

Bulông gồm có hai phần:
Phần đầu có hình lăng trụ sáu cạnh đều hay hình lăng trụ bổn cạnh đều (Hình 1.1).

Hình 1.1 Bulông

1.2 Ký hiệu

Ký hiệu của bulông gồm có ký hiệu ren (prôfin và đường kính ren), chiều dài bulông và số hiệu tiêu chuẩn của bulông.
Ví dụ: Bulông MIO X 80 TCVN 1892-76.
M: Ren hệ mét
d = 20, L = 80
Các kích thước khác theo TCVN 1892-76.

Đối chiếu với tiêu chuẩn ta biết được các kích thước của bulông đó.
Cán cứ theo chất lượng bề mặt, bulông được chia ra làm ba loại: bulông tinh, bulông nửa tinh và bulông thô.

1.3 Cách vẽ đầu bulông sáu cạnh

Đầu bulông là loại lăng trụ sáu cạnh đều được vẽ theo quy ước như (Hình 1.2), các kích thước được tính theo đường kính d của bulông:

  • Trước hết vẽ hình sáu cạnh đều của đầu bulông D = 2d.
  • Vẽ hình chiếu đứng H = 0,7 d.
  • Vẽ cung lớn bán kính R = l,5d được các điểm 2,. 3, và a, b trên các cạnh của lăng trụ.
  • Nối dây cung 21, 31 và kéo dài được các điểm 11, 41.
  • Vẽ hai cung bé bán kính r đi qua các điểm 11, 21,và 31, 41; tâm hai cung là giao điểm của đường trung trực của đoạn 11, 21 và 31, 41 với dây cung a, b.

Hình 1.2 Cách vẽ đầu bulông

Từ các điểm 11và 41 kẻ góc 30° được các điểm c1 và d1, đoạn c1 d1 là đường kính D1 của vòng tròn nội tiếp trong hình 6 cạnh đều.

  • Từ hai hình chiếu đó vẽ hình chiếu cạnh cung tròn đi qua điểm 1, và 2, với bán kính R|= d.

Góc 30o là góc đáy của hình nón vê tròn đầu bulông, các đường cong giao tuyến của hình nón đó với các mặt của lăng trụ. Các đường cong này được vẽ gần đúng bằng các cung tròn như trên.

  • Đường kính đáy ren d1= 0,85d Mép vát c = 0,1d.

2. Đai ốc

Đai ốc là chi tiết dùng để ghép với bulông hay vít cấy.

2.1 cấu tạo

Đai ốc gồm nhiều loại: đai ốc 6 cạnh, đai ốc xẻ rãnh và đai ốc vòng.

2.2 Ký hiệu

Ký hiệu của đai ốc gồm có ký hiệu ren, đường kính và số hiệu tiêu chuẩn.

Ví dụ: Đai ốc M 10 TCVN 1905-76

M: Ren hộ mét.
d = 10, các kích thước khác tính theo TCVN 1905-76.

Kích thước của đai ốc tinh 6 cạnh được quy định trong TCVN 1905-76 (bảng phụ lục 6).

Cách vẽ đai ốc 6 cạnh theo đường kính d như cách vẽ đầu bulông, chiều cao đai ốc 11 = 0,8d (hình ).

Hình 1.3 Đai ốc sáu cạnh

3. Vít cấy

3.1 Cấu tạo

Vít cấy là chi tiết hình trụ hai đầu có ren, một đầu ghép với lỗ ren (l1), một đầu ghép với đai ốc (l0).

3.2 Phân loại

Vít cấy thông dụng được chia làm hai kiểu A và B (Hình 1.4). Chiều dài đoạn ren cấy l1 phụ thuộc vào vật liệu chi tiết bị ghép.

Hình 1.4 Vít cấy

3.3 Kí hiệu

Ký hiệu của vít cấy gồm có: Kiểu, loại vít cấy, kích thước của ren, chiều dài I của vít cấy và số hiệu tiêu chuẩn.

3.4 Ví dụ

Vil cấy A1– M20X100 TCVN 3608-81.
A1: Kiểu A, loại l1= Id
M20: Ren hệ mét đường kính d = 20
100: Chiều dài 1 = 100
Các kích thước khác theo TCVN 3608 – 81.

Vít cấy B1,5– M20x 1,5×100 TCVN 3608-81.
B1,5: Kiểu B, loại l1 = 1,5d
M20x 1.5: Ren hệ mét, đường kính d = 20, bước ren p = 1,5

100: Chiều dài 1 = 100
TCVN 3608-81: Số hiệu tiêu chuẩn của vít cấy.

4. Vít

4.1 Cấu tạo

Vít bao gồm hai phần thân có ren và phần đầu có rãnh vít.

4.2 Phân loại

Căn cứ theo hình dạng phần đầu, vít được chia ra: vít đầu chòm cầu, vít đầu chìm, vít đầu trụ.

Hình 1.5 Các loại đinh vít

Vít dùng để lắp ghép hay định vị các chi tiết.

4.3 Ký hiệu

Ký hiệu của vít gồm có ký hiệu ren, chiều dài vít và số hiệu tiêu chuẩn.

4.4 Ví dụ

Vít M12x30 TCVN 52-86.
M: Ren hệ mét
d = 20
L = 30, các kích thước khác tính theo TCVN 52 – 86.

4.5 Quy định

Khi vẽ trên hình chiếu song song với trục vít, quy định rãnh được vẽ ở vị trí vuông góc với mặt phẳng chiếu đó, còn trên hình chiếu vuông góc với trục vít, rãnh vít được vẽ ở vị trí xiên 45° so với đường bằng (Hình 1.5)

5. Vòng đệm

Là chi tiết lót dưới đai ốc (Hình 1.6). Vòng đệm được chia ra: vòng đệm tinh, vòng đệm thô, vòng đệm lò xo, đệm vênh…

Hình 1.6 Vòng đệm

Ký hiệu vòng đệm gồm có đường kính ngoải cúa bulông và số hiệu tiêu chuẩn của vòng đệm.
Ví dụ: Vòng đệm 20 TCVN 2061 – 77.

Bài viết liên quan