Home Chuyên ngành CÁC DẠNG HỎNG VÀ TRÌNH TỰ THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI THANG

CÁC DẠNG HỎNG VÀ TRÌNH TỰ THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI THANG

by minhhoang
155 views

1 .Các dạng hỏng của bộ truyền đai

Trong quá trinh làm việc bộ truyền đai có thể bị hỏng ổ các dạng sau:

-Trượt trơn, bánh đai dẫn quay, bánh bị dẫn và dây đai dừng lại, dây đai bị mòn cục bộ.

-Đứt dây đai, dây đai bị tách rời ra không làm việc được nữa, có thể gây nguy hiểm cho người và thiết bị xung quanh. Đai thường bị đứt do mỏi.

-Mòn dây đai, do có trượt đàn hồi, trượt trơn từng phần, nên dây đai bị mòn rất nhanh. Một lớp vật liệu trên mặt đai mất đi, làm giảm ma sát, dẫn đến trượt trơn. Làm giảm tiết diện đai, dẫn đến đứt đai.

-Dão dây đai, sau một thời gian dài chịu kéo, dây đai bị biến dạng dư, dãn dài thêm một đoạn. Làm giảm lực căng, tăng sự trượt. Làm giảm tiết diện đai, đai dễ bị đứt.

-Mòn và vỡ bánh dai, bánh đai mòn chậm hơn dây đai. Khi bánh đai mòn quá giá trị cho phép bộ truyền làm việc không tốt nữa. Bánh đai làm bằng vật liệu giòn, có thể bị vỡ do va đập và rung động trong quá trình làm việc.

2. Trình tự thiết kế bộ truyền đai thang

Kích thước của bộ truyền đai thang được tính toán thiết kế theo trình tự sau:

1- Chọn loại tiết diện đai. Tùy theo vận tốc dự kiến, và mô men xoắn trên trục T1, lựa chọn loại tiết diện đai phù hợp. Sẽ có một số loại tiết diện cùng thỏa mãn số liệu của đầu bài. Nên chọn vài ba phương án để tính toán. Sau này sẽ phân tích chọn ra phương án tốt nhất. Tra bảng để có giá trị diện tích A0 và đường kính dmin cho từng loại tiết diện đai.

2- Xác định đường kính bánh đai nhỏ theo công thức: d1 ≈ l,2.dmin, nên lấy d1, theo dãy số tiêu chuẩn: 50 , 55 , 63 , 71 , 80 , 90 , 100 , 112 , 125 , 140 ,160 , 180 , 200 , 224 , 250 , 280 , 315,….

Tính vận tốc v1, v1 = π.d1.n1/(6.104), kiểm tra điều kiện v1 < vmax. Nếu không thỏa mãn thì phải giảm giá trị đường kính d1 . Có thể lựa chọn vmax trong khoảng (20 ÷ 30) m/s.

3- Tính đường kính bánh đai bị dẫn d2, d2 = d1.u.(1-ξ), lấy giá trị của ξ trong khoảng 0,01 – 0,02. Có thể lấy d2 theo dãy số tiêu chuẩn. Khi lấy d2 theo tiêu chuẩn, thì cần kiểm tra tỷ số truyền và số vòng quay n2. Điều chỉnh d1 và d2 sao cho u và n2 không được sai khác với đầu bài quá 4%.

4- Xác định khoảng cách trục a và chiều dài L. Khoảng cách trục asb có thể lấy theo yêu cầu của đầu bài, hoặc theo công thức kinh nghiệm asb = cd.d1.
Giá trị của cd được chọn phụ thuộc vào tỷ số truyền u như bảng bên.

Kiểm tra điều kiện: 0,55.(d1 + d2) + h ≤asb ≤ 2.( d1 + d2 ). Nếu thỏa mãn, thì lấy a1 = asb. Nếu không thỏa mãn, thì lấy a! bằng giá trị giới hạn của bất đẳng thức. Tính L, theo theo ab dùng công thức 11-2 . Lấy L ≥L1 và theo dãy số tiêu chuẩn của đai. Tính a theo L, dùng công thức 11-3.

5- Tính góc ôm α1 theo công thức (11-1). Kiểm tra điều kiện α > 120°. Nếu không đạt, thì phải tăng khoảng cách trục a, và tính lại chiều dài L.

6- Xác định tiết diện đai. Đã có diện tích tiết diện của một dây đai A0. Tính số dây đai z theo công thức (11-11), lấy z là một số nguyên. So sánh các phương án, chọn phương án tốt nhất: có số đai z trong khoảng 3 – 4 dây.

7- Tính chiều rộng B của bánh đai. Lấy B = (z-1).pth + 2.e mm. Chọn các kích thước khác của bánh đai theo tiêu chuẩn, vẽ kết cấu bánh đai dẫn và bánh đai bị dẫn.

8- Tính lực căng ban đầu F0 theo công thức (11-15), kiểm tra điều kiện căng ban đầu F0/(A0.z) ≤ 2,0 MPa.

9- Tính lực tác dụng lên trục Fr, theo công thức (11-4).

Bài viết liên quan