Home Chuyên ngành CÁCH KÍ HIỆU REN VÀ CÁC MỐI GHÉP BẰNG REN TRONG VẼ KĨ THUẬT

CÁCH KÍ HIỆU REN VÀ CÁC MỐI GHÉP BẰNG REN TRONG VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
392 views

1 .Cách kí hiệu các loại ren

Ren được vẽ theo quy ước, nên trên hình biểu diễn không thể hiện được các yếu tố của ren. Do đó trên các bản vẽ, quy định dùng các ký hiệu để thể hiện các yếu tố đó của ren. Cách ký hiệu các loại ren được quy định theo TCVN 204-1993 như sau:
a) Ký hiệu ren được ghi theo hình thức ghi kích thước và đặt trên đường kích thước của đường kính ngoài của ren (Hình 1.1).

Hình 1.1 Ký hiệu ren

b) Nếu ren có hướng xoắn trái thì ghi chữ “LH” ở cuối ký hiệu ren. Nếu ren có nhiều đầu mối thì bước ren P trong ngoặc đơn đặt sau bước xoắn.
Ví dụ: Tr 20 X 2 LH
M 20 X 2 (P1)
Tr 24 X 3 (P1 ) – LH

Hình 1.2 Ký hiệu ren

Trong ký hiệu ren nếu không ghi hướng xoắn và số đầu mối thì có nghĩa là ren có hướng xoắn phải và một đầu mối.

Trong trường hợp cần thiết, dung sai của ren được ký hiệu bằng cấp chính xác và được ghi ở cuối ký hiệu ren.
Ví dụ: MIO x 1 cấp 2; Tr36 x 2 cấp 2.
c) Ví dụ về cách ghi ren một đầu mối, hướng xoắn phải như bảng:

Ví dụ về cách kí hiệu ren

2. Các mối ghép bằng ren

Ghép bằng ren là loại ghép tháo được, được dùng rất phổ biến trong các máy móc. Mối ghép bằng ren gồm có mối ghép bulông, mối ghép vít cấy, mối ghép đinh vít.

1.1 Mối ghép bulong

Trong mối ghép bulông, các chi tiết bị ghép có lỗ trụ trơn có đường kính d0= 1,1d, khi ghép luồn bu lông vào lỗ của hai chi tiết bị ghép, siết chặt bằng đai ốc. Để phân bố lực siết một cách đều đặn trên bề mặt của chi tiết và để cho bề mặt chi tiết không bị xây sát. giữa đai ốc và chi tiết có lắp vòng đệm.

Hình 1.3 a

Hình 1.4 Mối ghép bulông

Bulông, đai ốc và vòng đệm tạo thành một bộ chi tiết ghép của mối ghép bulông (Hình 1.4). Chúng là những chi tiết tiêu chuẩn và lấy kích thước đường kính d của bulông làm cơ sở để xác định các kích thước khác của bộ chi tiết ghép đó.
Trên các bàn vẽ, mối ghép bulông được vẽ đơn giản, các kích thước của mối ghép được tính theo đường kính d của bulông (Hình 1.4).

2.2 Mối ghép vít cấy

Đối với những chi tiết bị ghép có độ dày quá lớn hoặc vì một lý do nào đó không dùng được mối ghép bulông, người ta dùng mối ghép vít cấy.

Hình 1.5 Mối ghép vít cấy

Trong mối ghép vít cấy, một đầu ren của vít cấy được lắp với lỗ ren của một chi tiết bị ghép, còn chi tiết bị ghép kia có lỗ trơn được lồng vào đầu kia của vít cấy sau đó lòng vòng đệm vào và siết chặt bằng đai ốc.
Vít cấy, đai ốc và vòng đệm là bộ chi tiết ghép của mối ghép vít cấy. Chúng được xác định theo đường kính d của vít cấy.
Trên bàn vẽ, mối ghép vít cấy cũng được vẽ quy ước như hình 1.5. Căn cứ theo vật liệu của chi tiết bị ghép có lỗ ren mà xác định chiều dài L1 của vít cấy:

  • Nếu chi tiết bị ghép bằng thép thì lấy L1= d.
  • Nếu chi tiết bị ghép bằng gang hay kim loại khác thì lấy L1 = 1,5d.
  • Nếu chi tiết bị ghép bằng hợp kim nhẹ thì lấy L1 = 2d.
    Các kích thước khác được tính theo đường kính d của ren.

1.3 Mối ghép đinh vít

Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ. Trong mối ghép đinh vít, phần ren dinh vít lắp với chi tiết có lỗ ren, còn phần đầu đinh vít ép chặt chi tiết bị ghép kia mà không cần đến đai ốc (Hình 1.6).

Hình 1.6. Mối ghép đinh vít

Trong trường hợp không cần thiết được thể hiện rõ mối ghép, cho phép các mối ghép được vẽ đơn giản như hình 1.7.

Hình 1.7. Vẽ quy ước các mối ghép

Bài viết liên quan