Home Chuyên ngành CÁCH VẼ VÀ ĐỌC HÌNH CẮT- MẶT CẮT TRONG VẼ KĨ THUẬT

CÁCH VẼ VÀ ĐỌC HÌNH CẮT- MẶT CẮT TRONG VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
69 views

1 .Cách vẽ và đọc hình cắt

1.1 Cách vẽ hình cắt

Tùy theo đặc điểm cấu tạo và hình dạng của từng vật thể mà chọn loại hình cắt cho thích hợp. Khi vẽ trước hết phải xác định rõ vị trí của mặt phẳng cắt và hình dung được phần vật thể còn lại để vẽ hình cắt. Trình tự vẽ như sau:

Vẽ các đường bao ngoài của vật thể (Hình 1.1a)

Hình 1.1

• Vẽ phần bên trong của vật thể như lỗ, rãnh… (Hình 1.1b)
• Về các đường gạch gạch ký hiệu vật liệu trên mặt cắt (Hình 1.1c)
• Viết ghi chú cho hình cắt nếu có.

1.2. Cách đọc hình cất
Cách đọc hình cắt cũng tương tự như cách dọc hình chiếu. Song cần chú ý đặc điểm của hình cắt là dùng mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt vật thể để thể hiện hình dạng bên trong của vật thể. Trình tự đọc hình cắt như sau:
• Xác định vị trí mặt phẳng cắt, căn cứ vào ghi chú vẽ hình cắt mà xác định vị trí mặt phẳng cắt. Trường hợp không có ghi chú về hình cắt thì mặt phảng cải được xem như trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể và song song với mặt phẳng hình chiếu. Ví dụ hình 5-33a, hình các đứng có mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng.

Hình 1.2

• Hình dung hình dạng cấu tạo bên trong của vật thể, căn cứ theo các đường gạch gạch trên hình cắt để phân biệt phần cấu tạo bên trong và phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt. Để hình dung hình dạng bên trong của vật thể, ta kết hợp dùng phương pháp phân tích hình dạng với cách gióng đối chiếu giữa các hình biểu diễn. (Hình 1.b,c)

Hình 1.2 b,c

• Hình dung toàn bộ hình dạng vật thể, sau khi phân tích hình dạng từng phần, tổng hợp lại để hình dung toàn bộ vật thể. (Hình 1.2d)

Hình 1.2d

2. Mặt cắt
2.1. Định nghĩa
Mặt cắt là hình biểu diễn nhân được, khi tưởng tượng cắt vật thể bằng mặt phẳng (hay một số mặt phẳng).
Mặt cắt chi thể hiện phần trực tiếp nhận được trên mặt phẳng cắt.
2.2. Phân loại mặt cắt
Có 2 loại:
2.2.1. Mặt cắt rời

– Định nghĩa

Mặt cắt rời là mặt cắt đặt ở ngoài hình biểu diễn tương ứng.

Hình 1.3

-Quy định

  • Đường bao mặt cắt rời được vẽ bằng nét cơ bản. (Hình 1.3a)
  • Cho phép đặt mặt cắt rời ở phần cắt lìa của hình chiếu. (Hình 1.3b)

2.2.2 Mặt cắt chập

-Định nghĩa:

Mặt cắt chập là mặt cắt được đặt ngay trên hình chiếu tương ứng. Ví dụ: (Hình 1.4)

Hình 1.4

-Quy định

Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng nét liền mảnh, đường bao của hình chiếu tương ứng tại chỗ mặt cắt chập vẫn vẽ đầy đủ bằng nét cơ bản.

2.3 Quy định về mặt cắt

• Cách ghi chú trên mặt cắt cũng giống như cách ghi chú trên hình cắt. Mọi trường hợp của mặt cắt đều có ghi chú, trừ trường hợp mặt cắt đó là hình đối xứng, đóng thời vết mặt phẳng cắt trùng với trục đối xứng của mặt cắt thì không cần ghi chú. (Hình 1.5a)
• Nếu mặt cắt chập và mặt cắt rời không phải là hình đối xứng nhưng mặt cắt được đặt ở phần kéo dài của vết mặt phẳng cắt thì chỉ vẽ nét cắt và mũi tên. (Hình 1.5b)

Hình 1.5 a,b

• Phải vẽ và đặt mặt cắt theo đúng hướng mũi tên đã chi. Cho phép xoay mặt cắt đi một góc tùy ý nhưng phải vẽ mũi tên cong ờ trên ký hiệu để biểu thị mặt cắt đã được xoay. (Hình 1.6a)

Hình 1.6

• Đối với một số mặt cắt giống nhau về hình dạng nhưng khác nhau về vị trí và góc độ cắt của vật thể thì các mặt cắt đó được ký hiệu cùng một chữ hoa. (Hình 1.6b)
• Nếu mặt phẳng cắt cắt qua lỗ hay qua các phần lõm là các mặt tròn xoay thì đường bao của lỗ hay phần lõm đó được vẽ đầy đủ trên mặt cắt. (Hình 1.7)

Hình 1.7

• Trong trường hợp đặc biệt cho phép dùng mặt trụ để cắt. Khi đó mặt cắt được trải phẳng. (Hình 1.8)

Hình 1.8

Bài viết liên quan