Home Chuyên ngành Cấu tạo và tính bền cáp thép

Cấu tạo và tính bền cáp thép

by tuan_tranyen
33 views

Cáp thép là chi tiết rất quan trọng, được sử dụng trong hầu hết các máy nâng, Các yêu cầu chung đối với cáp là:

  • an toàn trong sử dụng;
  • độ mềm cao, dễ uốn cong, đàm hAo độ nhỏ gọn của cơ cấu và của máy;
  • đảm bảo độ êm dịu, không gây ồn khi’ làm việc trong cơ cấu và máy nói chung;
  • trọng lượng riêng nhỏ, giá thành thấp;
  • đảm bảo độ bền lâu, thời hạn sử dụng lớn.
    Cáp thép được chế tạo từ những sợi thép cacbon tốt (ít lưu huỳnh, phốt pho). Các sợi thép được chế tạo bằng công nghệ kéo nguội có đường kính từ 0,5 đến 2-3 mm và giới hạn bền tính toán theo kéo từ 1400 đến 2000 N/mm2. Các sợi thép này được bện thành cáp bằng các thiết bị bện chuyên dùng. Để chống gỉ, người ta tráng lớp kẽm lên sợi thép, tuy nhiên sợi thép sau khi tráng kẽm có đô bền giảm đi 10%.
    Cần lưu ý rằng, sử dụng những sợi thép có giới hạn bền tính toán theo kéo nhỏ đô bện cáp sẽ dẫn đến cáp có đường kính lớn, còn dùng sợi thép co’ giới hạn bền lớn thì cáp sẽ có độ cứng lớn làm giảm thời hạn sử dụng cáp. Vì vậy nên dùng sợi thép có giới hạn bền tính toán theo kéo 1600 – 1800 N/mm2 .
  1. Cấu tạo cáp thép
    Phương pháp bện cáp có ảnh hưởng lên đến độ uốn cong, độ bền và độ bền lâu của cáp. Theo số lớp bên, cách bện có những loại cáp thép sau Cáp bện đơn (hình 1.1, a) do nhiều sợi thép bện quanh một lõi. Loại cáp này có độ cứng lớn nên thường dùng để treo, buộc. Loại cáp c<5 lớp bọc kín bên ngoài có ưu điểm là bề mặt trơn, chịu được tải trọng xô ngang và chóng gỉ tót nên được dùng làm cáp treo chịu tải trong cần trục cáp (hình 1.1, b).
    Cáp bện kép (cáp bện hai lớp) gồm các phần là các cáp bện đơn và các dẫn được bện quanh một lõi (hình 1.1, c). Vật liệu làm lõi cáp có ảnh hưởng đến độ cứng cùa cáp

Hình. Các toại cáp thép theo số lớp bện.


Đối với cáp cuốn lên tang nhiêu táp cáp với dung lượng lớn, đế giàn biến dạng của cáp do các lúp cáp đờ tôn nhau có thể dùng cáp lôi thép. Tuy nhiên trong trường hợp này đường kính tang và các puly dồn cắt rất lớn. Với cáp làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, người ta thường dùng cáp lõi amiăng. Đa số các trường hợp khác người ta dùng cáp lõi dày với ưu điểm là cáp có độ uốn cong tốt và khả năng tự bôi trơn tốt hơn. Trên hình l.l.c là mặt cắt của loại cáp với 8 và 6 nhánh. Thông dụng nhất là cáp bện kẽp với 6 đánh cáp.
Cáp bện ba lớp gồm các cáp bện kép, được coi lh díinh, bện quanh một lõi một làn nữa (hình 1.1, d>. Do có nhiều lôi nên cáp bện ba lớp mèm hơn cáp bện kéj song chế tạo phức tạp, giá thành cao và cãc sựi thép trong cáp quá bẽ dí bị dứt de mòn. Cáp bện ba lớp thường được dùng trong các thiết bị phục vụ cho công tãc lÁf dưng cân trục Nhìn chung cáp bện kép là cáp dược sử dụng rông rãi nhát troní dó loại óáp bên kép lõi đay với 6 dành cáp là thông dụng hơn cà.
Cáp bện xuôi là cáp có các sợi thép trong đánh bộn cùng chiêu với chiều bệr cùa cảc dánh quanh lõi (hlnh 1.2, b). Các sợi thép tiếp xúc với nhau tương đỗi tó nên loại này tương đói mềm và có t.uổi thọ cao song dê bi bung ra và ‘lại ctí xt hưâng xoán lại, nhút lù khi treo vặt trén một sợi cáp. vỉ vậy cáp bện xuôi thườn; chỉ dùng vào việc nâng vạt theo dãn hưáng trong các loại thung nâng, tời kéo v.v.
Cáp bện chéo lá cáp có chiêu bén cùa các sợi thép trong dánh ngược vớĩ chíốt

bện của các đánh quanh lỏi (hình 1.2, a>. Loại này có độ cứng lớn. tuổi thọ không cao nhưng khó b| bung ra và không bị xoổn nên an toàn trong sử dụng. Cáp bện chéo được dùng nhiêu trong các loại càn trục, đẠc biệt khi dùng dể nAng gâu ngoạm.
Cáp bện hỗn hợp là cáp nìà các sợi thép trong một số dánh được bộn xuôi còn trong các dảnh khác thì bộn chéo Loại này tuy khó chế tạo nhưng có ưu đỉổm của cả hai loại cáp bện xuôi và bện chéo.

Cáp có tiếp xúc điểm là loại có đường kính các sợi thép trong đánh bằng nhau, hai lớp sợi thép cuốn trong đánh có bước bện khác nhau nên giữa các sợi thóp có tiếp xúc điểm với nhau (hình 1.2, c). Do tiếp xúc điểm nên khi cáp bị uốn cong, các sợi thép đè lên nhau với áp lực lớn vào giữa cốc sợi thép có ma sát làm chúng chóng mòn, dẻ bị đứt.
Cáp có tiếp xúc đường (hình 1.2, d) là loại cáp do những sợi thép crí đường kính khác nhau bộn thành dánh với các lớp bện có bưóc bện bàng nhau làm các sợi kê nhau tiốp xúc với nhau trên suốt chiêu dài. Dường kinh khác nhau của các sợi thép trong đánh tạo điồu kiện cho chúng xốp dfty tỉ ất diộn câp. Loại này khAc phục được những nhược điê’m của loại cáp có tiếp xúc điểm. Các sợi thép nhỏ và lớn trong dúnh được sử dung hơp lý vừa đủm bảo độ mềm của cốp viía đảm bào độ bòn, đô bòn lâu của cáp (do tiô’p xúc đường nôn ứng suíĩt tiếp xúc nhỏ, các sợi thóp lởn phía ngoài bảo vệ cáp dơ mòn khi tiếp xúc với các chi tiết khác như tang, puly, trục có định đàu cáp).
Trên hình 1.3 là mạt cát của một số loại cáp thông dụng nhát cùa Nga với các ký hiệu sau:
TK. 6×19 + 1 o.c. – Cáp có tiếp xúc điếm (TK) với 6 dánh. mỗi dánh 19 sợi như nhau và một lỗi đay.
LK-O. 6×19 +7×7 – Cáp co’ tiếp xúc đường (LK) với 6 đánh, mối dánh 19 sợi có lớp sợi thép ngoài cùng như nhau (O). Lõi thép của cáp được bện từ 7 đánh, mói

Bài viết liên quan