Home Chuyên ngành HÌNH CẮT TRONG VẼ KĨ THUẬT

HÌNH CẮT TRONG VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
75 views

1 .Định nghĩa

Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể, sau khi đã tưởng tượng cát đi phần vật thể giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.

2. Phân loại hình cắt

2.1 Hình cắt đứng

– Định nghĩa

Hình cắt đứng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng.

Ví dụ: hình 1.1

Hình 1.1

2.2 Hình cắt bằng

-Định nghĩa

Hình cắt bằng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu bằng.

Ví dụ: Hình 1.2

Hình 1.2

2.3 Hình cắt bằng

-Định nghĩa

Hình cắt bằng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu bằng.

Ví dụ: Hình 1.3

Hình 1.3

2.4 Hình cắt cạnh

-Định nghĩa

Hình cắt cạnh là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu cạnh.

Ví dụ: Hình 1.4

Hình 1.4

-Quy định

Các hình cắt đứng, bằng, cạnh nêu cắt qua trục đối xứng và biểu diễn ở vị trí hình chiếu cơ bản tương ứng thì không cần ghi ký hiệu.

2.5 Hình cắt nghiêng

-Định nghĩa

Hình cắt nghiêng là hình cắt có mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản nào.

Ví dụ: Hình 1.5

Hình 1.5

-Quy định

Cách bố trí và ghi chú hình cắt nghiêng tương tự hình chiếu phụ.

2.6 Hình cắt bậc

-Định nghĩa

Hình cắt bậc là hình cắt có các mặt phẳng cắt song song với nhau và song song với mặt phẳng chiếu.

Ví dụ (Hình 1.6)

Hình 1.6

-Quy định

Mặt phẳng cắt trung gian (mặt phẳng nối giữa các mặt phẳng cắt song song) quy định không vẽ vết mặt phẳng cắt trên hình cắt bậc để đảm bảo cho hình dạng bên trong của các bộ phận cùng thể hiện trên cùng một hình cắt.

2.7 Hình cắt xoay

– Định nghĩa

Hình cắt xoay là hình cắt có các mặt phẳng cắt giao nhau.

Ví dụ hình 1.7

Hình 1.7

-Cách vẽ:

Sau khi tưởng tượng cắt xong, ta xoay một mặt phẳng và các phân tử có liên quan về trùng với mặt phẳng kia rồi chiếu lên mặt phẳng chiếu.

-Quy ước

Mọi trường hợp hình cắt bậc và hình cắt xoay đều phải có ghi chú vết mặt phẳng cắt và tên hình cắt.

2.8 Hình cắt riêng phần

-Định nghĩa

Hình cắt riêng phần là hình cắt một phần nhỏ để thể hiện hình dạng bên trong của vật thể.

Ví dụ: Hình 1.8

Hình 1.8

-Quy ước

  • Nếu biểu diễn hình cắt riêng phần ra ngoài hình chiếu thì cần ghi chú.
  • Nếu biểu diễn hình cắt riêng phần ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu thì được giới hạn bằng nét lượn sóng. Nét này không trùng với bất kỳ đường nét nào của bản vẽ. Trong trường hợp này không cần có ghi chú.

2.9 Hình cắt kết hợp

– Định nghĩa

Hình cắt kết hợp là trên một hình biểu diễn, ghép một phần hình chiếu với một phần hình cắt hoặc ghép các phần hình cắt với nhau. (Hình 1.9)

Ví dụ

Hình 1.9

-Quy định

  • Nếu hình biểu diễn đối xứng thì đường phân cách giữa hình chiếu và hình cắt được vẽ bằng nét chấm gạch mảnh (trục đối xứng). Nên đặt hình cắt ờ phía bên phải của hình biểu diễn. (Hình 1.9)
  • Nếu nét liền đậm trùng với trục đối xứng thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách khi ghép hình chiếu với hình cắt .VỊ trí nét lượn sóng được xác định tuy theo cạnh của vật thể trùng với trục đối xứng là khuất hay thấy. (Hình )

Hình 2.0

Nếu hình biểu diễn không đối xứng thì đường phân cách đó được vẽ bằng nét lượn sóng. (Hình 2.1)

Hình 2.1

3. Quy định về hình cắt

Trên hình cắt cần có những ghi chú về vị trí mặt phảng cắt, hướng nhìn và ký hiệu tốn hình cất.

  • Vị trí mặt phẳng cắt được xác định bằng nét cắt (- -). Nét cắt đặt tại chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của mặt phẳng cắt.
  • Nét cắt đầu và nét cắt cuối được đặt ở ngoài hình biểu diễn và có mũi tên chỉ hướng nhìn, bên cạnh mũi tên có ký hiệu bằng chữ tương ứng với chữ chi tên hình cắt.
  • Phía trên hình cắt có ghi ký hiệu bằng hai chữ in hoa. Ví dụ A-A hoặc B-B.
  • Trên các hình cắt, các phần tử như nan hoa, gân tăng cứng, thành mỏng, trục đặc… được quy định không vẽ ký hiệu vật liệu trên hình cắt của chúng khi bị cắt dọc.

Ví dụ

Hình 2.2

Nếu trên các phần tử này có lỗ rãnh cần thể hiện thì dùng hình cắt riêng phần: (Hình 2.3)

HÌnh 2.3

Bài viết liên quan