Home Uncategorized HÌNH TRÍCH-HÌNH RÚT GỌN VÀ CÁCH GHI KÍCH THƯỚC CỦA VẬT THỂ TRONG VẼ KĨ THUẬT

HÌNH TRÍCH-HÌNH RÚT GỌN VÀ CÁCH GHI KÍCH THƯỚC CỦA VẬT THỂ TRONG VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
34 views

1 .Hình trích

1.1. Định nghĩa

Hình trích là hình biểu diễn chi tiết (thường được phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có.

Hình 1.1

1.3. Quy định
• Dùng đường tròn hoặc đường trái xoan nét liền mảnh khoanh phần được trích, kèm theo số thứ tự bằng chữ số La mã.
• Trên hình trích có chỉ số thứ tự tương ứng và tỷ lệ phóng to.
Ví dụ: I/TL 2:1 (Hình 1.1).

2. Hình rút gọn

2.1 Định nghĩa

Hình rút gọn là hình chiếu biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi tưởng tượng cắt bỏ đi một phần ở giữa vật thể.

2.2 Ứng dụng

Hình rút gọn dùng trong trường hợp chi tiết có kích thước chiều dài lớn gấp nhiều lần so với chiều cao và chiều rộng, đồng thời chi tiết có tiết diện không đổi hoặc thay đổi đều.

Ví dụ: Hình 1.2

Hình 1.2

2.3. Quy định

Dùng nét lượn sóng hoặc nét chấm gạch mảnh để giới hạn phần đã được rút gọn.

Khi ghi kích thước vẫn phải ghi đầy đủ chiều dài thật của vật thể.

4. Cách ghi kích thước của vật thể

Kích thước ghi trên bản vẽ xác định độ lớn của vật thể được biểu diễn. Người công nhân căn cứ vào các kích thước ghi trên bản vẽ để chế tạo và kiểm tra sản phẩm. Vì vậy, các kích thước của vật thể phải được ghi đầy đủ, chính xác và trình bày rõ ràng theo đúng các quy định của tiêu chuẩn TCVN 5705:1993.
Muốn ghi đầy đủ và chính xác về mặt hình học các kích thước của vật thể, ta dùng cách phân tích hình dạng vật thể. Trước hết, ghi kích thước xác định độ lớn từng phần, từng khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đó; rồi ghi các kích thước xác định vị trí tương đối giữa các phần, giữa các khối hình học cơ bản. Để xác định không gian mà vật thể chiếm, ta còn ghi kích thước ba chiều chung là dài, rộng, cao của vật thể.

4.1. Kích thước xác định độ lớn

Kích thước xác định độ lớn của các khối hình học cơ bản gọi là kích thước định hình. Hình 1.3 là một số khối hình học cơ bản và các kích thước định hình của chúng.

Hình 1.3

4.2. Kích thước xác định vị trí tương đối

Kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học của vật thể gọi là kích thước định vị. Để xác định các kích thước định vị, nghĩa là xác định vị trí của khối hình học trong không gian ba chiều, mỏi chiều ta phải chọn một đường hay một mặt của vật thể làm chuẩn. Thường chọn mặt đáy, mặt phẳng đối xứng của vật thể, trục hình học của khối hình học cơ bản làm chuẩn.
Ví dụ: Hình 1.4 là vật thể gồm khối hình hộp chữ nhật và khối hình trụ tạo thành.

Hình 1.4

• Kích thước định hình gồm có các kích thước ba chiều: dài a, rộng b, cao c của hình hộp; các kích thước đường kính đáy d và chiều cao h của hình trụ.
• Để xác định vị trí tương đối của hình trụ đối với hình hộp, ta chọn các mặt của hình hộp làm chuẩn. Mặt bên cạnh của hình hộp là chuẩn xác định vị trí của hình trụ theo chiều dài X. Mặt sau của hình hộp là chuẩn xác định vị trí của hình trụ theo chiều rộng y. Hình trụ được đặt ở mặt trên của hình hộp, nên kích thước chiều cao của hình trụ h cũng là kích thước định vị của hình trụ đối với hình hộp theo chiều cao z. Ta có thể lấy mặt đáy dưới của hình hộp làm chuẩn để xác định vị trí của hình trụ theo chiều cao và ghi kích thước z thay cho kích thước h.

3. Kích thước xác định ba chiều

Kích thước xác định ba chiều chung cho toàn bộ vật thể gọi là kích thước khuôn khổ. Các kích thước a, b, z đồng thời là kích thước khuôn khổ. Như vậy, mồi kích thước có thể đóng vai trò của một hay hai loại kích thước khác nhau.
Kích thước của những vật thể tròn xoay hay những vật thể có mặt phẳng đối xứng được xác định đến trục quay hay đến mặt phẳng đối xứng.

Bài viết liên quan