Home Chuyên ngành NỘI DUNG CỦA BẢN VẼ LẮP TRONG VẼ KĨ THUẬT

NỘI DUNG CỦA BẢN VẼ LẮP TRONG VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
171 views

Bản vẽ lắp gồm các nội dung sau

1 .Hình biểu diễn

Các hình biểu của bản vẽ lắp thể hiện đầy đủ hình dạng kết cấu của bộ phận lắp. vị trí tương đối và quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết trong bộ phận lắp ráp.


Bản vẽ êtô (Hình 1.1) gồm ba hình chiếu cơ bản: Hình cắt đứng thể hiện hầu hết hình dạng và kết cấu bên trong của êtô: má động, má tình, ốc vít, trục vít…; hình chiếu cạnh là hình kết hợp với hình chiếu thể hiện vị trí tương đối và quan hệ lắp ráp giữa ốc vít với má tĩnh và má động, các lỡ bulong…; hình chiếu bằng thể hiện hình dạng ngoài của êtô. Ngoài ra, còn có hình chiếu riêng phán A của tấm kẹp, mặt cắt đầu trục và hình trích của trục vít.

Hình 1.1

2. Kích thước

Các kích thước ghi trên bàn vẽ lắp là những kích thước cần cho việc lấp ráp và kiểm tra, bao gồm:

  • Kích thước quy cách:
    Thể hiện đặc tính cơ bản của bộ phận lắp ráp. Ví dụ: kích thước đường kính lỗ và trục của ổ trục, kích thước 70 là khoảng cách lớn nhất giữa hai tấm kẹp của eto. xác định kích thước lớn nhất của những chi tiết mà eto có thể kẹp chặt được.
  • Kích thước khuôn khổ:
    Là kích thước ba chiều của bộ phận lắp, nó xác định độ lớn của bộ phận lắp. Ví dụ: các kích thước 210, 136, 60 của bản vẽ êtô.
  • Kích thước lắp ráp:
    Là kích thước thể hiện quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết trong bộ phận lắp. bao gồm các kích thước của các bề mặt tiếp xúc, các kích thước xác định vị trí tương đối giữa các chi tiết của bộ phận lắp. Kích thước lắp ráp này thường kèm theo ký hiệu dung sai và lắp ghép hay các sai lệch giới hạn.
  • Kích thước lắp đặt:
    Là kích thước thể hiện quan hộ giữa bộ phận lắp này với bộ phận khác, bao gồm kích thước của đế, bệ, các mặt bích.
  • Kích thước giới hạn:
    Là kích thước thể hiện phạm vi hoạt động của bộ phận lắp.
    Ngoài ra còn một số kích thước quan trọng của các chi tiết được xác định trong quá trình thiết kế.

3. Yêu cầu kĩ thuật

Bao gồm những chỉ dẫn vẻ đặc tính lắp ghép, phương pháp lắp ghép, những thông số cơ bản thể hiện cấu tạo và cách làm việc của bộ phận lắp, điều kiện nghiệm thu và quy tắc sử dụng.

4. Bảng kẻ

Là tài liệu quan trọng của bộ phận lắp kèm theo bản vẽ lắp để bổ sung cho các hình biểu diễn. Bảng kê bao gồm ký hiệu và tên gọi các chi tiết, số lượng và vật liệu của chi tiết, những chỉ dẫn khác của chi tiết như môđun, số răng của bánh răng, số hiệu tiêu chuẩn và các kích thước cơ bản của các chi tiết tiêu chuẩn.

5. Khung tên

Bao gồm tên gọi của bộ phận lắp, ký hiệu bản vẽ, tỷ lệ. họ và tên và chức năng của những người có trách nhiệm đối với bản vẽ.

Bài viết liên quan