Home Chuyên ngành PHÂN LOẠI HÌNH CHIẾU TRONG VẼ KĨ THUẬT

PHÂN LOẠI HÌNH CHIẾU TRONG VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
198 views

1 .Định nghĩa

Hình chiếu của một vật thể là hình biểu diễn các phần thấy của một vật thể trên mặt phẳng vuông góc với hướng người quan sát.
Cho phép thể hiện các phần khuất của vật thể bằng nét đứt để giảm bớt số lượng hình biểu diễn.

2. Phân loại
2.1. Hình chiếu cơ bản

2.1.1. Định nghĩa
TCVN 5-78 quy định lấy 6 mặt phẳng hình hộp làm 6 mặt phẳng hình chiếu cơ bản. Hình chiếu của vật thể trên 6 mặt phẳng hình chiếu cơ bản đó gọi là hình chiếu cơ bản. (Hình 1.1)

Sau khi chiếu xong, ta xoay các mặt phẳng về trùng với mặt phẳng P1 ta được hình 1.2.

Hình 1.1

2.1.2. Tên các hình chiếu cơ bản

  1. Hình chiếu từ trước (hình chiếu đứng)
  2. Hình chiếu từ trên (hình chiếu bầng)
  3. Hình chiếu từ trái (hình chiếu cạnh)
  4. Hình chiếu từ phải
  5. Hình chiêu từ dưới
  6. Hình chiếu từ sau

Hình 1.2

2.1.3. Quy định
Nếu các hình chiếu từ trên, từ trái, từ phải, từ dưới, từ sau thay đổi vị trí đối với hình chiếu chính (hình chiếu đứng) như đã quy định trong hình 1.2 thì các hình đó phải ghi ký hiệu bằng chữ để chỉ tên gọi, và trên hình chiếu có liên quan cần vẽ mũi tên chỉ hướng nhìn kèm theo ký hiệu tương ứng (Hình 1.3).

Hình 1.3

Phương pháp chiếu và bố trí các hình chiến như hình 1.3 gọi là phương pháp góc tư thứ nhất hay còn gọi là phương pháp E. Phương pháp này được nhiều nước châu Âu và thế giới sử dụng.
Một số nước khác, nhất là các nước ờ châu Mĩ sử dụng phương pháp chiếu và cách bố trí các hình chiếu theo góc tư thứ ba, hay còn gọi là phương pháp A. Phương pháp này quy định mật hồng chiếu được đặt giữa người quan sát và vật thể (Hình 1.4a). Cách bở trí hình chiếu như hình 1.4b.

Hình 1.4

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 128-1982 nguyên tắc chung về biểu diễn quy định bản vẽ có thể dùng một trong hai phương pháp E hoặc A, và phải có dấu hiệu đặc trưng của phương pháp đó.
Hình 1.4c là dấu hiệu đặc trưng của phương pháp E và hình 1.4d là dấu hiệu đặc trưng của phương pháp A.

2.2. Hình chiếu riêng phần
2.2.1. Định nghĩa
Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt phẳng chiếu cơ bản.

2.2.2. ứng dụng
Hình chiếu riêng phần được dùng trong trường hợp không cần thiết phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản.

2.2.3. Ví dụ (Hình 1.5)

Hình 1.5

2.2.4. Quy định

  • Nếu phần vật thể được biểu diễn có ranh giới rõ rệt thì chỉ vẽ phần trong phạm vi ranh giới đó. (Hình 1-5a)
  • Nếu phần vật thể không có ranh giới rõ ràng thì được giới hạn bằng nét lượn sóng. (Hình 1-5b)
  • Hình chiếu riêng phần được ghi chú như hình chiếu phụ.

2.3. Hình chiếu phụ
2.3.1. Định nghĩa
Hình chiếu phụ là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt phẳng không song song với mặt phẳng chiếu cơ bản.

2.3.2. ứng dụng
Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận nào đó, nếu biểu diễn trên mặt phẳng chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước.

2.3.3. Ví dụ (Hình 1.6)

Hình 1.6

2.3.4. Quy định

  • Nếu hình chiếu phụ được biểu diễn ở vị trí liên hệ trực tiếp ngay cạnh hình chiếu cơ bản thì không cần ghi ký hiệu (Hình 1-6a).
  • Nếu hình chiếu phụ được đặt ở vị trí khác thì trên hình chiếu phụ có ghi ký hiệu bằng chữ chỉ tên hướng chiếu (Hình 1-6b).
  • Để tiện bô trí, các hình biểu diễn có thể xoay hình chiếu phụ về vị trí (thuận tiện. Khi đó trên ký hiệu bằng chữ có vẽ thêm mũi tên cong để chỉ chiều xoay (Hình 1-6c).

Bài viết liên quan