Home Chuyên ngành PHƯƠNG PHÁP VẼ BẢN VẼ LẮP TRONG VẼ KĨ THUẬT

PHƯƠNG PHÁP VẼ BẢN VẼ LẮP TRONG VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
231 views

1 .Trình tự

Khi thiết lập bản vẽ lắp của một nhóm (bộ phận) máy nào đó, chúng ta tiến hành theo trình tự như sau:
a) Quan sát kỹ nhóm (bộ phận) máy. tìm hiểu công dụng, cách làm việc, vận hành của nó, rồi ghi lại sơ đồ lắp. Sau đó tháo dỡ từng cụm và tháo dỡ các chi tiết một cách thận trọng để nhớ thứ tự lắp ghép của chúng. Ghi lại tổng số chi tiết, kể cả những chi tiết cần bổ sung.


b) Lập bản vẽ phác của tất cả các chi tiết thuộc nhóm (bộ phận) ấy theo trình tự vẽ phác đã nêu ở chương trước. Đối với những chi tiết tiêu chuẩn hóa như bulông, đai ốc, vít, vòng đệm, then, chốt… thì chỉ cần thống kê số lượng và ghi rõ các kích thước chủ yếu của chúng.
Cần đặc biệt chú ý phân tích, đo và ghi thật đầy đủ kích thước của các chi tiết. Một số kích thước tiêu chuẩn hóa cần đem đối chiếu với các tiêu chuẩn hiện hành để điều chỉnh lại, ví dụ kích thước các chi tiết tiêu chuẩn hóa, kích thước ren, bánh răng…
c) Quyết định vị trí biểu diễn và hình chiếu chính của nhóm (bộ phân) máy. Dự kiến số lượng các hình biểu diễn bổ sung.
Sau đó căn cứ vào kích thước khuôn khổ của các hình biểu diễn cơ bản để dự tính diện tích chiếm chỗ của chúng, đi đến quyết định tỷ lệ bản vẽ và khổ giấy sử dụng. Khổ giấy vẽ cán có kích thước sao cho các hình vẽ chiếm khoảng 70% diện tích tờ giấy để dành phần còn lại cho các khoảng trống, chỗ ghi kích thước, chỗ đánh số vị trí chi tiết, chỗ ghi điều kiện kỹ thuật, bảng kê và khung tên.

d) Dựng hình bằng nét chì vẽ mờ trên bản vẽ: Sau khi dựng khung bản vẽ. khung tên và bảng kê, ta dựa vào sơ đồ lắp và bản vẽ phác, bắt đầu dựng hình biểu diễn chính của chi tiết chủ yếu (như thân máy), rồi căn cứ vào các bề mặt tiếp xúc để dựng hình biểu diễn của các chi tiết được lắp vào đó theo thứ tự lắp ráp nhất định. Trong nhiều trường hợp, việc dựng hình biểu diễn chính như vậy phải tiến hành cùng lúc với việc dựng một số hình biểu diễn liên quan xung quanh do yêu cầu đảm bảo liên hệ đường nét và kích thước.

Hình 1.1 a

e) Tô đậm các nét vẽ theo trình tự đã học.
f) Vẽ các đường gióng, đường kích thước, đường gạch gạch của mặt cắt. Vẽ các đường gióng và giá ngang để ghi số vị trí các chi tiết.
h) Viết các ghi chú, con số kích thước và số vị trí các chi tiết, điều kiện kỹ thuật. Viết chữ trong khung tên và bảng kê chi tiết.
i) Tô đậm khung tên, khung bán vẽ và báng kẽ chi tiết. Sửa sang lần cuối và xén giấy.

2. Thực hành vẽ một số bộ phận lắp

Ví dụ: Vẽ bản vẽ lắp kích.
Hình 1.1a là hình chiếu trục đo của kích mà các chi tiết đã được tháo rời.

2.1 Phân tích

Ống ren 3 có hình dáng là hình trụ bạc, đường kính trụ nhỏ bằng đường kính trong của thân và được cố định với thân bằng hai vít N410. lỗ ren của ông ren 3 được lắp với phần ren của vít đỡ. Trên phần trụ lớn của vít đỡ có khoan hai lỗ vuông góc nhau và xuyên suốt. Đầu mũ được lắp ở phía trên vít đỡ và định vị bằng hai vít M6.
Tấm hãm 4 được cố định vào phía dưới cùng của vít đầu chìm M8.

2.2 Chuẩn bị vẽ

  • Xác định khổ giấy cần vẽ.
  • Tính toán kích thước chiếm chỗ của các hình biểu diễn: Dựa vào kích thước khuôn khổ của kích, tính toán được như sau:
    Trên trục O1Z1 = 200
    O2y2= 120
    O1x1 = 120
    O3y3= 120
    Vậy trên cạnh dài khổ giấy, hình biểu diễn chiếm chỗ là 200 + 120 = 320, cạnh ngăn khổ giấy là 120 + 120 = 240.
    Để vẽ được trên khổ giấy A4 thì phải vẽ theo tỷ lệ 1:2.
  • Xác định số hình biểu diễn:
    Kích là bộ phận lắp tương đối đơn giản nên ta chọn 3 hình biểu diễn: cắt đứng, chiếu bằng, chiêu cạnh.

2.3 Trình tự vẽ

Để vẽ các hình biểu diễn ta cần phải bố trí các hình không sát nhau quá nhưng cũng không quá xa; thông thường các hình cách nhau từ 20 đến 30.
Bước 1: Vẽ mờ.

-Kẻ các đường trục, đường tăm.

-Vẽ hình cắt đứng:

  • Lấy đối xứng qua trục, dựa vào đường kính và chiều dài của các đoạn hình trụ, vẽ chi tiết vít đỡ với tỷ lệ 1:2.
  • Vẽ đường bao của ống ren và thân.
  • Vẽ đường bao đầu mũ với độ dài mặt trên là 36. hai bên vát 45°.
  • Vẽ tấm hãm và các mối ghép vít.
  • Vẽ các nét lượn sóng thể hiện các đường nét riêng phần.
  • Kẻ các đường song song để ký hiệu vật liệu trên hình cắt.

-Vẽ hình chiếu bằng

  • Vẽ đường tròn đồng tâm từ lớn đến bé. đường tròn lớn nhất có đường kính 120 là đế của thân, đường tròn thứ hai bằng đường kính của thân, đường tròn thứ ba là đường kính phần nhô lên của ống ren, đường tròn thứ tư bằng đường kính của đầu mũ.
  • Vẽ hình vuông có cạnh là 36.
  • Vẽ các cung tròn đi qua ba đình hai điểm đỉnh là đỉnh của hình vuông, điểm thứ ba nằm trên đường tròn là hình chiếu của đầu mũ.

-Vẽ hình chiếu cạnh

Từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta gióng sang và lấy kích thước tương ứng cho từng chi tiết, phần nào thấy thì vẽ các giao tuyến và vẽ các đường bao.
Bước 2: Kiểm tra.
Sau khi đã vẽ xong ta kiểm tra lại toàn bộ các hình biểu diễn…
Bước 3: Tô đậm.

Hình 1.1b

Vẽ các đường nét theo tiêu chuẩn
Bước 4: Đánh số thứ tự của các chi tiết, ghi các kích thước đặc trưng. Bước 5: Vẽ khung tên và liệt kê các chi tiết vào bảng kê.
Hình 1.1b là ba hình biếu diỂn cùa kích đã hoàn thành.

Bài viết liên quan