Home Chuyên ngành SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KHÍ VÀ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG VẼ KĨ THUẬT

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KHÍ VÀ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
132 views

1 .Sơ đồ hệ thống truyền khí

Các ký hiệu quy ước của sơ đồ hệ thống truyền động cơ khí được quy định trong TCVN 15-85. Bảng 11-1 trình bày một số ký hiệu quy ước chủ yếu. TCVN 15-85 tương ứng với ISO 3952 – 1981 Sơ đồ động – Ký hiệu bằng hình vẽ.

Hình vẽ của sơ đồ động được vẽ theo dạng khai triển, nghĩa là tất cả các trục, các cơ cấu được quy định vẽ khai triển trên cùng một mặt phẳng.
Ví dụ:
Cơ cấu truyền động bánh răng gồm ba trục I, II và III. Sơ đồ động của cơ cấu này biểu diễn bằng hình chiếu trục đo như hình 1.1

Hình 1.1

Sơ đồ động biểu diễn bằng hình chiếu vuông góc như hình 1.2. Trong sơ đồ này, trục III được xem như quay về cùng mặt phẳng với trục I và trục II.

Hình 1.2

Các phần tử được đánh số lần lượt theo thứ tự truyền động bằng chữ số Arập, các trục được đánh số bằng chữ số La mã. Phía dưới các chữ số đó có thể ghi các thông số chỉ đặc tính cơ bản của phần tử được đánh số.
Hình 1.3 là sơ đồ truyền động của máy khoan đơn giản.

Hình 1.3

Động cơ điện có công suất 1,3 kW và số vòng quay n = 960 vòng/phút, có trục I lắp với bánh đai 2. Qua đai truyền 3 và khối 4 bánh đai lồng trên trục II làm trục quay theo tốc độ khác nhau (mũi khoan sẽ lắp với bộ phận gá 13 ờ trên trục II).
Trục II được nâng lên hạ xuống nhờ cơ cấu bánh răng 15 và thanh răng 11 lắp trên trục n. Cơ cấu này chuyển động được là nhờ các cơ cấu ăn khớp bánh răng khác, bắt đầu từ bánh răng chủ động 6. Bánh răng này được lắp trượt trên trục II bằng then dẫn 5.
Nếu bánh răng chủ động ăn khớp với bánh răng bị động 7 cố định trên trục III thì sẽ làm cho trục III quay. Nhờ vào sự di chuyển của then 19 làm cho hai khối bánh răng 8, 9, 10 và 20, 22, 23 ăn khớp được với nhau và trục IV sẽ quay với ba tốc độ khác nhau.

Trục V quay được nhờ cặp bánh răng 20 và 21 ăn khớp. Trục VI quay được nhờ cặp bánh răng còn 18 và 17 ăn khớp. Qua bộ truyền trục vít 14 và bánh vít 16, bánh răng 15 quay theo, do đó thanh răng 11 chuyển động lên xuống. Thanh răng lắp cố định trên ống 12, ống này được lồng vào trục II.

2. Sơ đồ hệ thống điện

Sơ đồ điện là hình biểu diễn hệ thống điện bằng những ký hiệu quy ước thống nhất. Nó chỉ rõ nguyên lý làm việc và sự liên hệ giữa các khí cụ, các thiết bị của hệ thống mạng điện. Các ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện được quy định trong TCVN 1614 – 87. Bảng 13-2 giới thiệu những ký hiệu quy ước của một số khí cụ và thiết bị của hệ thống điện.
Ví dụ:
Hình 1.4 là sơ đồ nguyên lý hệ thống điện của máy cắt kim loại.

Hình 1.4

Nguyên lý hoạt động của hệ thống như sau:
Đồng cầu dao qua các cầu chì 2, ấn nút 1 dòng điện đến bộ khởi động (nếu ta bật công tắc 7 về vị trí kia), động cơ M6 có điện. Để duy trì việc cấp điện cho M6 sau khi bỏ tay ra vị trí M, cuộn dây 8 được cấp điện qua tiếp điểm được duy trì K8. Chiều truyền động của động cơ phụ thuộc vào vị trí của công tắc 7. Khi công tắc ờ vị trí a (giả sử động cơ quay thuận), khi công tắc ở vị trí b dòng điện qua bộ khởi động từ 9, các tiếp điểm 5 bóng và động cơ quay theo chiều ngược lại.
Nếu đóng cầu dao 10. thì động cơ làm lạnh 11 quay. Biến thế 12 hạ áp dòng điện xuống 36V dùng để thắp sáng chỗ làm việc. Trong trường hợp động cơ làm việc nhiều, quá nóng thì rơle nhiệt N( sẽ ngắt mạch và động cơ ngừng quay.

Bảng 1.1

Bài viết liên quan