Home Chuyên ngành TIÊU CHUẨN VỀ DỤNG CỤ VÀ TRÌNH TỰ HOÀN THÀNH BẢN VẼ KĨ THUẬT

TIÊU CHUẨN VỀ DỤNG CỤ VÀ TRÌNH TỰ HOÀN THÀNH BẢN VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
340 views

1 .Vật liệu vẽ

1.1. Giấy vẽ

Giấy dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật gọi là giấy vẽ (giấy crôki). Đó là loại giấy dày. hơi cứng có mặt phải nhẫn và mặt trái ráp. Khi vẽ bằng chì hay mực đều dùng mặt phải của giấy vẽ.
Giấy dùng để lập các bản vẽ phác thường là giấy kẻ li hay giày kẻ ô vuông.

1.2. Bút chì

Bút chì dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật là bút chì đen. Bút chì đen có loại cứng, ký hiệu bằng chữ H và loại mềm ký hiệu bằng chữ B. Kèm theo mỗi chữ đó có chữ số đứng ở trước làm hộ số để chỉ độ cứng hoặc độ mềm khác nhau. Hệ số càng lớn thì bút chì có độ cứng hoặc độ mềm càng lớn. Ví dụ:

Loại bút chì cứng H. 2H, 3H; loại bút chì mềm: B, 2B, 3B. Bút chì loại vừa có ký hiệu là HB.

Trong vẽ kỹ thuật, thường dùng loại bút chì có ký hiệu là H, 2H để vẽ nét mảnh và dùng loại bút chì có ký hiệu HB, B để vẽ các nét đậm hoặc để viết chữ.
Bút chì được vót nhọn hay vót theo hình lưỡi đục như ở hình 1-1.

Hình 1.1

Ngoài giấy vẽ và bút chì ra, còn cần có một số vật liệu khác như tẩy dùng để tẩy chì hay tẩy mực, giấy nhám để mài bút chì, đinh mũ dùng để cố định bản vẽ trên các ván vẽ.

2. Dụng cụ và cách sử dụng

Dụng cụ vẽ thường gồm: Ván vẽ, thước chữ T, êke, compa chì, compa do, thước cong.

2.1. Ván vẽ

Ván vẽ hình 1-2 làm bằng gỗ mềm. mặt ván phẳng và nhẵn, hai biên trái và phải ván vẽ thường nẹp bằng gỗ cứng để mặt ván không bị vênh. Mặt biên trái ván vẽ phải phẳng và nhẵn để trượt thước chữ T một cách dề dàng. Kích thước ván vẽ được xác định tùy theo loại khổ bản vẽ. Ván vẽ được đặt lên bàn để có thể điều chỉnh được độ dốc.

Hình 1.2.

2.2. Thước chữ T

Thước chữ T hình 1-3 được làm bằng gỗ hay chất dẻo. Thước chữ T gồm thân ngang mỏng và đầu chữ T. Mép trượt của đầu vuông với mép trái của thân ngang.

Hình 1.3.

Thước chữ T dùng để vẽ các đường nằm ngang. Khi vẽ bút chì được vạch theo mép trên của thanh ngang. Để vẽ các đường nằm ngang song song với nhau ta trượt mép của đầu thước chữ T dọc theo biên trái của ván vẽ hình 1-4.

Hình 1.4.

Khi cố định giấy vẽ lên mặt ván vẽ phải đặt sao cho một cạnh của tờ giấy song song với thân ngang của thước chữ T.

2.3. Êke

Êke dùng để vẽ thường là một bộ gồm hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân hình 1.5a gọi là Êke 45o và một chiếc có hình nửa tam giác đều hình 1.5b gọi là Êke 60o. Êke làm bằng gỗ hoặc chất dẻo.

Hình 1.5 a

Hình 1.5. b

Êke phối hợp với thước chữ T hay hai êke phối hợp với nhau để vạch các đường thẳng đứng, hay các đường nghiêng hoặc để vẽ các góc.

Hình 1.6. a,b

2.4. Compa chì

Compa chì dùng đế vẽ các đường tròn:

  • Compa thường dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên.
  • Nếu vẽ những đường tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chắp thêm cần nối.
  • Khi vẽ các đường tròn có đường kính <12mm thì dùng loại compa đặc biệt.

Chú ý: Khi vẽ đường tròn phải giữ cho đầu kim và đầu chì vuông góc với mặt bàn vẽ. Khi vẽ nhiều đường tròn đồng tâm nên dùng kim, có ngấn ở đầu hay dùng cái định tâm để kim không bị ấn sâu xuống ván vẽ làm cho lỗ tâm to ra đưa đến nét vẽ mất chính xác. Dùng ngón tay trỏ và tay cái cầm đầu núm compa quay một cách đều đặn và liên tục theo một chiều nhất định.

2.5. Compa đo

Compa đo dùng để đo độ dài đoạn thẳng từ thước kẻ li đặt lên bản vẽ. Khi đo hai đầu kim của compa đặt đúng vào hai đầu mút của đoạn thẳng cần lấy hoặc hai vạch trên thước kẻ li, sau đó đưa lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mật giấy vẽ.

2.6. Thước cong

Thước vẽ đường cong gọi tắt là thước cong, thước cong dùng để vẽ các đường cong không phải là cung tròn. Ví dụ: đường elip, parabol.

Hình 1.7.

Thước cong làm bằng gỗ hoặc chất dẻo và có nhiều loại khác nhau.
Khi vẽ đường cong trước hết cần xác định được một số điểm của đường cong, sau đó dùng thước cong nối các điểm này lại với nhau sao cho đường cong vẽ ra trơn đều.

3. Trình tự thiết kế thành bản vẽ

Muốn hoàn thành một bàn vẽ bằng chì hay bằng mực, cần vẽ theo một trình tự nhất định, có sắp đặt trước.
Trước khi vẽ phải chuẩn bị đầy đù các vật liệu, dụng cụ vẽ và những tài liệu cần thiết. Khi vẽ thường chia làm hai bước:

  • Vẽ mờ: Dùng loại bút chì cứng H, 2H hoặc HB để vẽ mờ, nét vẽ phải đủ rõ và chính xác. Sau khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại bản vẽ, tẩy xoá sạch những nét mờ, sau đó mới tô đậm.
  • Tô đậm: Dùng loại bút chì mềm B, 2B tô đâm các nét cơ bản.

Dùng bút chì có ký hiệu B hoặc HB để tô các nét đứt và viết chữ. Trình tự tô dậm các nét vẽ như sau:

Vạch các đường trục và đường tâm bằng nét chấm gạch mảnh.

Tô đậm các nét cơ bản theo thứ tự:

  • Đường cong lớn đến đường cong bé.
  • Đường bằng từ trên xuống dưới.
  • Đường thẳng đứng từ trái sang phải, từ trên xuống.
  • Đường xiên góc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải.

Tô các nét đứt theo thứ tự trên.

Vạch các đường gióng, đường ghi kích thước, đường gạch gạch của mặt cắt.

Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thước, viết các ký hiệu và ghi chú bằng chữ.

Tô khung vẽ và khung tên.

Kiểm tra bản vẽ và sửa chữa.

Bài viết liên quan