Home Chuyên ngành YÊU CẦU KĨ THUẬT VỀ BẢNG VẼ CHI TIẾT TRONG VẼ KĨ THUẬT

YÊU CẦU KĨ THUẬT VỀ BẢNG VẼ CHI TIẾT TRONG VẼ KĨ THUẬT

by minhhoang
106 views

1 .Dung sai

1.1 Định nghĩa

Là phạm vi cho phép của sai số. Trị số dung sai bằng hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất, hoặc bằng hiệu đại số giữa sai lệch trên và sai lệch dưới.

1.2 Cách ghi dung sai kích thước

Một kích thước có dung sai gồm các thành phần sau:

  • Kích thước danh nghĩa.
  • Ký hiệu dung sai.

Cho phép ghi dung sai trong bảng riêng

Ví dụ:

• Đối với kích thước có độ chính xác thấp, có thể ghi chung trị số và dấu của các sai lệch giới hạn trong yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ.

2. Sai lệch về hình dạng và vị trí bề mặt

• Đó chính xác hình dạng hình học và vị trí bề mặt của chi tiết được thể hiện bằng sai lệch giới hạn của chúng.
• Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt được ghi bằng các ký hiệu và trị số trên hình biểu diễn hoặc bằng lời trong phân yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ.
• Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt được chỉ dẫn trên các bản vẽ bằng các ký hiệu quy định ở bảng :

Chỉ dẫn trên bảng vẽ

Hình 1.1

ô 1 ; Ký hiệu sai lệch hình dạng hoặc vị trí.
Ô 2: Giá trị dung sai của sai lệch hình dạng hoặc vị trí (mm).
Ô 3: Chữ hoa là ký hiệu chuẩn hoặc bề mặt khác có liên quan. Ví dụ về cách ghi sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt:

3. Độ nhám bề mặt của chi tiết

3.1 Khái niệm về độ nhám bề mặt

• Các bề mặt của chi tiết dù gia công theo phương pháp nào cũng không thể nhẵn tuyệt đối được, thế nào trên bề mặt cũng lưu lại những chỗ lồi lõm của vết dao gia công. Những chỗ lổi lõm đó có thể nhìn thấy được bằng kính phóng đại hay bằng các khí cụ chuyên dùng.

• Nhám là tập hợp những mấp mô trên bề mặt được xét của chi tiết. Để đánh giá độ nhám của bé mặt, người ta căn cứ theo chiều cao của mấp mô trên bề mặt với các chỉ tiêu khác nhau.
• Có hai chỉ tiêu cơ bản là Ra và Rz. Chúng được thể hiện bằng trị số nhám, tính bằng micromet, theo TCVN 2511-95.

3.2 Cách ghi kí hiệu nhám bề mặt

-Cách ghi ký hiệu nhám:

  • Đỉnh của ký hiệu nhám được vẽ chạm vào bề mặt gia công, chúng được đặt trên đường bao hay đường gióng. Trị số nhám bề mặt được ghi như quy tắc ghi con số kích thước. (Hình 1.2).

Hình 1.2

Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết có cùng độ nhám thì ký hiệu nhám được ghi chung ở góc bên phải bản vẽ. (Hình 1.3)

hình 1.3

Nếu phần lớn các bề mặt chi tiết có cùng độ nhám thi ký hiệu nhám của các bề mặt đó được ghi chung ờ góc trên bên phải bản vẽ và tiếp theo là dấu V đặt trong ngoặc đơn. (Hình 1.4).

Hình 1.4 Hình 1.5

Nếu phần lớn các bề mặt giữ nguyên không gia công thêm, ký hiệu nhám được ghi chung ở góc bên phải bản vẽ và tiếp theo là dấu V đặt trong ngoặc đơn. (Hình 1.5)

3.3 Cách ghi các lớp phủ

• Ký hiệu các lớp phủ bề mặt hoặc những chỉ dẫn cần thiết kế để gia công các lớp phủ được ghi trong yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ. Bề mặt có lớp phủ được ký hiệu bằng chữ. Ví dụ: “Phù mặt A…”. (Hình 1.6)

Hình 1.6 Hình 1.7

4. Các yêu cầu kĩ thuật khác

Là các yêu cầu kỹ thuật đã ghi chép ờ góc phải phía dưới bản vẽ; các yêu cầu này thường được ghi bảng lời văn như: Độ cứng sau khi tôi phải đạt, làm sạch bề mặt sau khi gia công, lớp phủ bề mặt, chi tiết…

Bài viết liên quan